Thursday, June 15, 2017

4 cách sửa lỗi “This app has been blocked for your protection”


Phương pháp 1: Chạy ứng dụng trong tài khoản Administrator

Trong Windows 10 Microsoft đã giấu sẵn một tài khoản Administrator và tài khoản đó có quyền thực thi các tập tin bị chặn. Vì vậy, trước hết bạn cần kích hoạt tài khoản Administrator ẩn bằng cách Kích phải chuột vào nút Start > Kích chọn Command Prompt (Admin).
sửa lỗi "This app has been blocked for your protection"
Sửa lỗi “This app has been blocked for your protection”
Trên cửa sổ Command Prompt thực hiện lệnh sau để kích hoạt tài khoản Administrator.
net user administrator /active:yes
this-app-has-been-blocked-for-your-protection-1 1
Sau đó bạn hãy đăng xuất tài khoản đang dùng bằng cách vào Start kích chọn vào biểu tượng đại diện > kích chọn Sign out.
this-app-has-been-blocked-for-your-protection-2 1
Sau đó hãy tìm tài khoản Administrator phía bên trái ở dưới và kích chọn > kích chọn Sign In để đăng nhập vào tài khoản Administrator, sau đó hãy tìm ứng dụng của bạn bị lỗi và thực thi chúng sau khi thực thi xong hãy đăng xuất tài khoản quản trị và đăng nhập vào tài khoản gốc của bạn. Sau đó hãy kiểm tra ứng dụng đã được cài đặt và thực thi.
Cuối cùng hãy vô hiệu hóa tài khoản quản trị bằng cách truy cập vào cửa sổ Command Prompt với quyền quản trị sau đó nhập vào câu lệnh sau nhấn Enter để thực thi.
net user administrator /active:no
this-app-has-been-blocked-for-your-protection-3 1



Phương pháp 2: Khởi chạy ứng dụng với Command Prompt

Khởi chạy cửa sổ Command Prompt (Admin) bằng cách kích phải chuột vào nút Start > Kích chọn Command Prompt (Admin).
this-app-has-been-blocked-for-your-protection 1
Sau đó bạn hãy xác định ứng dụng đang nằm ở vị trí nào (ví dụ mình muốn thực thi tập tin AnVir.exe ở thư mục anvirrus nằm ở ổ đĩa C thì mình sẽ thực hiện như hình dưới, dùng lệnh cd để di chuyển đến thư mục chứa tập tin “.exe”) và thực thi tập tin là xong.
this-app-has-been-blocked-for-your-protection-7 1

Thursday, June 8, 2017

Làm thế nào để sử dụng SQL Server Profiler và Tuning Advisor


Làm thế nào để sử dụng SQL Server Profiler và Tuning Advisor


Trong bài viết này, bạn sẽ học cách sử dụng SQL Profiler và cơ sở dữ liệu Tuning Advisor để cải thiện hiệu suất cơ sở dữ liệu. 

SQL Server Profiler? 
Microsoft SQL Server Profiler là giao diện người dùng đồ họa để SQL Trace theo dõi thể hiện của cơ sở dữ liệu hoặc phân tích dịch vụ. Bạn có thể chụp và lưu dữ liệu về sự kiện vào tập tin hoặc bảng để phân tích sau. Ví dụ, bạn có thể giám sát môi trường sản xuất để xem những thủ tục lưu trữ ảnh hưởng đến hiệu suất bởi thực hiện quá chậm. 

Tuning Advisor?
Điều chỉnh tư vấn giúp có báo cáo hiệu suất được tạo ra bởi SQL Profiler và cung cấp các chỉ mục thích hợp. Phải mất một hoặc nhiều câu lệnh SQL đầu vào và gọi Tối ưu hóa điều chỉnh tự động để thực hiện SQL điều chỉnh trên báo cáo.

Ví dụ Thời gian thực

Sau đây là ví dụ thời gian thực:
  • Đầu tiên Bắt đầu SQL Server 2008
  • Bấm vào New Query
  • Lựa chọn cơ sở dữ liệu Northwind
Viết 1 số câu lệnh như bên dưới. 

img1.jpg
Hình 1. 

Những truy vấn trả lại ba bảng dữ liệu, bảng đầu tiên có 1 bảng ghi, thứ hai có 9 bảng ghi và thứ ba có 166 bảng ghi. Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu với SQL Profiler, đi đến Tools

img2.jpg
Hình 2. 

Và cung cấp các thông tin đăng nhập để kết nối. 

img3.jpg
Hình 3. 

Bạn sẽ thấy trace properties, như tên, tên cung cấp và loại cung cấp. 

img4.jpg
Hình 4. 

Bây giờ hãy nhấp vào nút "Run". 

img5.jpg
Hình 5. 

Bạn sẽ thấy có rất nhiều truy vấn chạy trong nội bộ nhưng chúng ta chỉ muốn lập báo cáo Northwind. Chúng ta hãy thực hiện một số thay đổi trong trace properties. 

img6.jpg
Hình 6. 

Vì chúng ta đang tạo điều chỉnh puposes, chọn mẫu để điều chỉnh và chọn tab Events và nhấp vào nút "Column filters". 

img7.jpg
Hình 7. 

Chọn tên cơ sở dữ liệu và trong báo cáo kết quả cung cấp tên cơ sở dữ liệu và click "Ok". 

img8.jpg
Hình 8. 

Bây giờ chạy thông tin một lần nữa, bạn sẽ chỉ thấy các truy vấn cơ sở dữ liệu Northwind được thực hiện và nạp vào báo cáo. 

img9.jpg
Hình 9. 

Bây giờ dừng lại ở thông tin cá nhân và lưu lại báo cáo này như tập tin theo dõi. 

img10.jpg
Hình 10. 

Tập tin theo dõi đã được lưu ở vị trí và với tên đó. Bây giờ đã đến lúc để bắt đầu database engine tuning advisor. 

img11.jpg
Hình 11. 

Và bây giờ chọn tập tin workload mà chúng ta lưu trên local và chọn cơ sở dữ liệu để điều chỉnh và nhấn nút "Start analysis". 

img12.jpg
Hình 12. 

img13.jpg
Hình 13. 

Nhấn nút "Start Analysis". 

img14.jpg
Hình 14. 

Nếu bạn nhận được lỗi này thì làm như sau để loại bỏ lỗi này:
  • Tới tab Tuning Options
  • Nhấp vào nút Advanced Options
  • Kiểm tra không gian tối đa được xác định cho các khuyến nghị
  • Nhập 5 vào ô
  • Nhấp vào "Ok"
img15.jpg
Hình 15. 

Bây giờ bấm "Start Analysis" lần nữa. 

img16.jpg
Hình 16. 

img17.jpg
Hình 17.

Nguồn bài viết: DOTNET.VN

Thursday, May 11, 2017

Load balacing với ARR trong IIS 7

IIS 7 mang đến cho người dùng một cách thức triển khai hệ thống chia tải (load balancing) thú vị, đáng để tham khảo và ứng dụng vào thực tế.
IIS 7 có nhiều tính năng mới so với IIS 6. Bài viết này giới thiệu cách triển khai chia tải cho ứng dụng dịch vụ web (web service) trên IIS 7 cùng với module Application Request Routing (ARR). Dịch vụ web được xây dựng trên nền tảng WCF. Về cơ bản, IIS 7 cho phép triển khai chia tải cho bất kỳ web site nào chạy được trên nền IIS 7: có thể là một website tĩnh, một ứng dụng ASP.Net, một dịch vụ web (web service) hoặc một web site bán hàng trực tuyến.
<>1. Mô hình:
IIS 7 dựa trên ra khái niệm proxy để điều hướng các yêu cầu dịch vụ (request) đến các máy chủ khác nhau trong cùng một web farm. Mỗi server farm là một đơn vị logic chứa một hoặc nhiều máy chủ dịch vụ. Các yêu cầu dịch vụ sau khi được điều hướng từ máy chủ proxy sẽ được xử lý bởi các máy chủ dịch vụ trong các server farm.
 Hình ảnh Load balacing với ARR trong IIS 7 số 1
Chia tải với một máy chủ proxy
<>2. Chi tiết triển khai:
Để thực hiện việc mô phỏng, tác giả chuẩn bị môi trường như sau:
  • Phần mềm chạy máy ảo VMWare Workstation 9.
  • Một web service xây dựng trên nền WCF.
  • Hai máy ảo Windows Server 2008 R2 hoạt động như proxy server gồm các phần mềm sau:
  • IIS 7 và Module ARR 2.5 (Application Request Routing).
  • Network Load Balacing Tools.
Cấu hình hai máy như sau:
Tên máyĐịa chỉ IP
PROXY01-Windows Server 2008 R2192.168.1.51
PROXY02-Windows Server 2008 R2192.168.1.54
  • Hai máy ảo Windows Server 2008 gồm các phần mềm sau:
  • IIS 7.
  • .NET Framework 3.5.1.
  • WCF Activation.
  • Windows Process ActivationService.
  • WCF Web service.
  • File test.html (nội dung file khác nhau để thuận tiện cho việc kiểm tra).
Cấu hình hai máy như sau:
Tên máyĐịa chỉ IPNội dung file test.html
SVR02-Windows Server 2008 R2192.168.1.52Test load balancing
SVR03-Windows Server 2008 R2192.168.1.53Test load balancing 1
<>Bước 1: Cài đặt và cấu hình web service trên hai máy SVR02 và SVR03. Sau khi cấu hình ta có ứng dụng dịch vụ sẵn sàng trên hai máy.
Hình ảnh Load balacing với ARR trong IIS 7 số 2
Ứng dụng web service trên máy ảo.
<>Bước 2:  Cấu hình ARR.
Đăng nhập PROXY01, vào IIS, chọn Server Farms, nhấp chuột phải chọn “Create Server Farm”. Tạo server farm gồm có hai server SVR02 và SVR03.
Nhấp chuột vào IIS và chọn URL Rewrite.Xóa tất cả các rules mặc định đã tạo sẵn nếu có. Chọn Add Rule(s). Chọn blank rule, nhập tên rule. Nhập các thông tin sau cho rule như sau:
Requested URL: matches pattern
Using: Wildcards
Pattern: *
Trong mục condition chọn Add và nhập “{HTTP_HOST}” vào mục “Condition input”. Chọn “matches the Pattern” cho mục “check if input string”. Nhập vào domain của bạn, ở đây tác giả đặt tên domain là www.tuan.com.
Trong mục Action: chọn “Route to Server Farm” cho mục “Action type”. Các thông tin “Action Properties” sẽ mặc nhiên route về FARM1 đã tạo trước đó.
Nhấp đôi vào FARM1 đã tạo trước đó. Chọn mục “Load Balance”, chọn “Weighted round robin” cho mục “Load balance algorithm” và “Even distribution” cho mục “Load distribution”.
Sau đó vào mục Caching của FARM1 đặt lại giá trị cach bằng 0 để dễ dàng kiểm tra việc chia tải.
Sau đó vào mục Server Affinity kiểm tra và chắc chắn là thuộc tính Client Affinity và Host Name Server Affinity đều không được chọn.
Do domain đặt là www.tuan.com nên ta cần thêm một ánh xạ domain này trong file host của window và trỏ về máy proxy01.
Lúc này ta đã có một proxy server đều hướng các request về FARM1 có chứa hai server là SVR02 và SVR03.
Hình ảnh Load balacing với ARR trong IIS 7 số 3
Cấu hình ARR.
Khi truy cập vào trang test.html ta thấy kết quả trên trình duyệt ứng với nội dung tương ứng của file test.html trên từng máy.
Hình ảnh Load balacing với ARR trong IIS 7 số 4
Kết quả kiểm tra chia tải.
Chọn FARM1, nhấp chuột vào “Monitoring and management” ta sẽ thấy lịch sử request và response trên các máy chủ của FARM1.
Hình ảnh Load balacing với ARR trong IIS 7 số 5
Hình ảnh Load balacing với ARR trong IIS 7 số 6
Theo dõi quản lý các truy cập vào server farm.
<>Bước 3:  Cấu hình Load balancing với Shared Hosting Deployment
Lúc này chúng ta đã có được một máy chủ proxy cùng với hai máy chủ chia tải cho ứng dụng web. Tuy nhiên, một máy chủ proxy vẫn chưa đủ, vì nếu máy chủ này gặp sự cố thì hệ thống cũng không truy cập được. Ta nâng cấp hệ thống bằng cách thêm một máy chủ proxy: máy proxy này có cấu hình như máy chủ proxy2 như trên.
Vào IIS của proxy01, chọn mục “Shared Configuration”. Sau đó chọn “Export Configuration”. Sau khi export cấu hình IIS vào thư mục chia sẻ. Chọn “Enable shared configuration”. Điền các thông tin để kích hoạt cấu hình IIS ở chế độ chia sẻ. Việc sử dụng cấu hình chia sẻ trên IIS nhằm mục đích tránh trường hợp máy chủ gặp sự cố, các thông tin cấu hình vẫn có thể truy cập trên thư mục chia sẻ. Vào IIS của máy proxy2 và cấu hình “shared configuration” cho IIS để đảm bảo hai máy chủ proxy có cùng cấu hình.
Vào mục Network Load Balancing Manager của máy proxy1. Chọn mục cluster trên thanh công cụ, sau đó chọ “New cluster”. Nhập vào địa chỉ IP của một máy trong nhóm cluster: 192.168.1.51. Chọn “Next” hai lần, sau đó nhập IP ảo cho network load balancing: 192.168.1.60. Chọn “next” và nhập “demo” cho mục “Full internet name”. Nhấn “Next” và “Finish” để kết thúc việc thêm một server vào nhóm cluster. Tương tự như vậy, thêm máy chủ proxy02 vào nhóm cluster. Sau khi hoàn tất cấu hình ta có kết quả như hình vẽ.
Hình ảnh Load balacing với ARR trong IIS 7 số 7
Cấu hình Network load balancing.
Ánh xạ domain www.tuan.com trong file host của window trỏ về IP ảo của cluster: 192.168.1.60. Lúc này chúng ta đã có được hai máy chủ proxy cùng với hai máy chủ chia tải cho ứng dụng web.

Hình ảnh Load balacing với ARR trong IIS 7 số 8
Chia tải với hai máy chủ proxy.
Khi thực hiện lời gọi dịch vụ web vài lần, ta có kết quả như hình vẽ:
Hình ảnh Load balacing với ARR trong IIS 7 số 9
Kết quả gọi dịch vụ web chia tải.
<>Lưu ý quan trọng:
Đối với các ứng dụng web, các dịch vụ web (web service) có sử dụng session. Các thông tin session không được lưu trong bộ đệm của máy chủ dịch vụ. Vì các xử lý được điều hướng trên các máy chủ khác nhau, nếu lưu thông tin session trên máy chủ, thông tin này chỉ có trên bộ đệm của một trong các máy chủ, dẫn đến tình trạng thông tin session không thể chỉ truy cập cùng lúc trên nhiều máy chủ dịch vụ. Ngoài ra, khi máy chủ gặp sự cố các thông tin session sẽ mất đi và không còn để truy cập. Thay vào đó, chúng ta cấu hình lưu thông tin session theo chế độ “out of proccess” và lưu vào trong cơ sở dữ liệu MS SQL Server.
<>Lời kết:
Moulde ARR trên IIS7 thực hiện chia tải dựa trên các thông tin phần header trong giao thức http và việc điều hướng thực hiện ở tầng thứ 7 (tầng ứng dụng) trong mô hình OSI, trong khi các thiết bị chia tải thường thực hiện trên tầng thứ 4 (transport layer). Một diểm khác biệt ở đây là chúng ta hoàn toàn có thể triển khai chia tải dựa trên phần mềm thay vì phải mua các thiết bị chia tải chuyên dụng. Với IIS7 và module ARR, giờ đây các nhà phát triển, triển khai hệ thống có thêm sự lựa chọn mới.
Xem tin công nghệ mới nhất tại TECHZ.VN
Nguồn : Tạp chí Echip

Wednesday, April 12, 2017

Hướng dẫn sửa lỗi “Application Blocked’ Java khi kê khai thuế qua mạng

Sửa lỗi “Application Blocked’ Java khi kê khai thuế qua mạng

Sửa lỗi “Application Blocked’ Java khi kê khai thuế qua mạng. Cập nhật ngày 16/01/2014
Báo lỗi : Application Blocked
Application Blocked by Security Settings
Your security settings have blocked a self-signed application from running with an out-of-date or expired version of Java.
Application Blocked Java
The application cannot be run.
Name: TkhaiOffineSigner
Location: http://nhantokhai.gdt.gov.vn
Reason: Your security settings have blocked a self-signed application from running with an out-of-date or expired version of Java.
Application Blocked Java-1
Khắc phục/ Sửa lỗi:
Bước 1: Vào StartControl pannel
Application Blocked Java-2
Bước 2: Chọn Java
Application Blocked Java-3
Bước 3: Chọn Tab Security
Application Blocked Java-4
Bước 4: Chuyển từ  High (minimum recommended) xuống Medium.
Application Blocked Java-5
Bước 5: Chọn ApplyOK để hoàn tất.
Application Blocked Java-6
Đã hoàn tất. Bạn vui lòng tắt và bật lại IE để kê khai thuế bình thường. Click để xem Hướng dẫn kê khai thuê quan mạng

nguồn: internet